chấm công

chấm công

Nhân viên chấm công bằng máy quét vân tay khi bắt đầu ngày làm việc.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Ghi lại, đánh dấu thời gian làm việc của người lao động: Hành động ghi nhận, xác nhận thời gian một người bắt đầu làm việc, kết thúc làm việc tổng thời gian làm việc trong một ngày hoặc một kỳ.
    • Tính toán, xác định số ngày công lao động: Việc kiểm tra ghi chép số ngày, giờ làm việc thực tế của nhân viên để làm cơ sở tính lương, thưởng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nhân viên phải chấm công bằng vân tay khi đến công ty trước khi ra về.
    • Cuối tháng, bộ phận hành chính nhân sự sẽ tổng hợp bảng chấm công để tính lương.
    • Anh ấy quên chấm công buổi chiều nên phải làm bản giải trình.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chấm công điện tử": hình thức ghi nhận thời gian làm việc tự động bằng các thiết bị như máy quét vân tay, thẻ từ, nhận diện khuôn mặt.
    • Hầu hết các công ty hiện đại đều áp dụng hình thức chấm công điện tử.
  • "bảng chấm công": bảng biểu ghi lại toàn bộ thời gian làm việc của nhân viên trong một kỳ (thường một tháng).
    • Quản lý cần xác nhận vào bảng chấm công trước khi gửi cho kế toán.
Biến thể từ gần giống
  • Chấm công (danh từ, trong cụm từ): Được dùng như một danh từ trong các cụm từ chỉ sự vật liên quan.
    • Máy chấm công (n): thiết bị dùng để ghi nhận giờ giấc làm việc.
    • Phần mềm chấm công (n): ứng dụng máy tính quản lý thời gian làm việc.
  • Điểm danh: Ghi nhận sự mặt (thường dùng trong trường học, cuộc họp). "Chấm công" thiên về lao động tính lương, trong khi "điểm danh" thiên về kiểm tra sự hiện diện.
  • Ghi nhận công: Cách nói khác của "chấm công", nhấn mạnh vào việc ghi nhận thành quả, đóng góp lao động.
Từ đồng nghĩa
  • Ghi công: Ghi nhận ngày công lao động (cách nói tính chất tương tự).
  • Tính công: Nhấn mạnh vào khía cạnh tính toán số ngày công.
Các cụm từ liên quan
  • Quên chấm công: Không thực hiện việc ghi nhận thời gian làm việc theo quy định.
    • Nhân viên quên chấm công sẽ bị trừ lương theo nội quy.
  • Chấm công muộn: Ghi nhận thời gian bắt đầu làm việc sau giờ quy định.
    • Anh ta bị cảnh cáo tình trạng chấm công muộn lặp lại nhiều lần.
Thành ngữ liên quan
  • Đến sớm về muộn, chấm công chính: (Thành ngữ hiện đại, tính hài hước) Châm biếm những người chỉ chú trọng đến hình thức ( mặt đúng giờ để ghi nhận) hơn hiệu quả công việc thực tế.
    • Làm việc phải xem hiệu quả, đừng theo kiểu "đến sớm về muộn, chấm công chính".